Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC)

Doanh nghiệp có nhiều nguồn huy động và do đó cũng có nhiều khoản chi phí sử dụng vốn. Các ngồn này có thể được sắp xếp, phân loại thành một số nguồn chính.

Chẳng hạn, một doanh nghiệp có hai nguồn ngân quỹ chính là nợ và vốn cổ phần, với cơ cấu tỷ lệ nợ chiếm 40% và vốn cổ phần là 60% được đo lường theo giá trị trường. Giả sử chi phí của các  khoản nợ là 10% và chi phí vốn cổ phần là 20%. Doanh nghiệp sẽ xác lập chi phí sử dụng vốn ở mức nào và sử dụng nó làm chuẩn để xác định giá trị của một khoản đầu tư mới như thế nào?

Nếu doanh nghiệp duy trì tỷ lệ nợ và vốn này làm tỷ lệ mục tiêu dài hạn của nó thì tỷ lệ chi phí được áp dụng sẽ tính theo phương pháp trung bình trọng như sau:

Chi phí sử dụng vốn bình quân = 0,4 . 10 + 0,6 . 20 = 16%

Từ những phân tích trên chúng ta đã có thể phân biệt hai thành phần chính trong nguồn vốn của doanh nghiệp là nợ và vốn cổ phần. Tuy nhiên, trong đó còn có nhiều yếu tố cấu thành, thí dụ: các nguồn ngân quỹ của doanh nghiệp gồm có nợ ngân hàng, nợ trả các trái chủ, nợ nhà cung cấp, cổ phần ưu đãi, cổ phần thường…

Công thức tính WACC được tính như sau:

WACC  = W1k1 + W1k1 +…+ Wnkn

Với:

Wi: thể hiện tỷ lệ hay tỷ trọng của nguồn vốn thứ i

ki: là chi phí của nguồn vốn thứ i

Ví dụ:

Giả sử một doanh nghiệp sử dụng ba nguồn vốn là vốn cổ phần 60%, vốn cổ phần ưu đãi 5% và nợ 35%. Chi phí thực tế (sau thuế) lần lượt là 20%, 14% và 6%. Chúng ta có thể sử dụng công thức để tìm WACC  của donah nghiệp như sau:

WACC  = 0,6 . 20% + 0,05 . 14% + 0,35 . 6% = 14,8%